SÂU BỆNH HẠI TRÊN CÂY DÂU TÂY VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ (Phần 2)

Posted by My Tran on

Phần 2: Bệnh hại trên cây dâu tây và biện pháp phòng trừ.

Ở phần một, bài viết đã đề cập đến một số sâu gây hại làm ảnh hưởng đến quá trình nuôi trồng cây dâu tây dẫn đến chất lượng cây dâu bị giảm xuống. Bên cạnh đó còn có một số căn bệnh cũng ảnh hưởng đến quá trình nuôi trồng mà bài viết này sẽ đề cập cũng như đề xuất biện pháp phòng trừ cho từng loại bệnh.


Bệnh đốm đen (Colletotrichum acutatum)

1. Triệu chứng:

- Khi trái chín, xuất hiện những đốm tròn có màu nâu. Sau đó biến thành màu đen hoàn toàn. Nếu trái bị nhiễm bệnh trước khi chín thì toàn bộ trái sẽ bị đen và héo.

- Trong quá trình vận chuyển, tích trữ, nguồn bệnh vẫn tiếp tục lây lan làm cho trái bị hư hỏng nặng hơn.

2. Nguyên nhân và điều kiện phát sinh phát triển:

- Bệnh do nấm Colletotrichum acutatum gây ra

- Nấm bệnh có thể lây lan do tưới nước hoặc trời mưa nặng hạt hay do quá trình chăm sóc cắt tỉa và thu hái.

- Bón quá nhiều đạm cũng là một trong những nguyên nhân khiến cây nhiễm bệnh.

3. Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác

+ Chọn cây giống khỏe và sạch bệnh.

+ Bón phân đầy đủ và cân đối.

+ Thu gom, tiêu hủy triệt để tàn dư cây trồng, lá, quả bị bệnh.

- Biện pháp hoá học: Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh đốm đen trái trên cây dâu tây. Có thể tham khảo sử dụng một số thuốc có hoạt chất: Thiophanate-Methyl, Phosphorous acid, Azoxystrobin, Tebuconazole + Trifloxystrobin để phòng trừ


Bệnh đốm đỏ (Mycosphaerella fragariae)

1. Triệu chứng: Bệnh gây hại các giai đoạn sinh trưởng của cây. Ban đầu trên lá xuất hiện những đốm tròn màu đỏ tía, có thể nhìn thấy trên bề mặt lá. Đốm tròn lan rộng từ 3-6mm. Ở giữa đốm có màu xám trắng, hoại tử, có quầng màu tím bao quanh đốm bệnh, ngoài ra còn có những đốm đỏ ở mặt dưới của lá nhưng màu nhạt hơn. 

2. Nguyên nhân và điều kiện phát sinh phát triển:

- Bệnh do nấm Mycosphaerella fragariae gây ra.

- Những bào tử ở cây bệnh có thể lây qua cây khỏe do sự bắn toé nước khi tưới phun mưa hoặc khi trời mưa to. Khí hậu ấm và ẩm là điều kiện thuận lợi cho bệnh đốm đỏ phát triển.

3. Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác:

+ Chọn cây giống khỏe và sạch bệnh.

+ Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, tỉa bỏ và tiêu hủy những lá bị bệnh.

+ Tạo điều kiện thoát nước tốt cho ruộng trồng dâu.

+ Đảm bảo đủ dinh dưỡng cho cây và bón phân cân đối.

- Biện pháp hoá học: Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh đốm đỏ trên cây dâu tây. Có thể tham khảo sử dụng một số thuốc có hoạt chất: Mandipropamid + Chlorothalonil, Cuprous Oxide, Azoxystrobin + Difenoconazole để phòng trừ


Bệnh mốc xám (Thối trái do Botrytis cinerea)

1. Triệu chứng:

- Nấm chủ yếu xuất hiện ở giai đoạn quả chín. Trong điều kiện ẩm ướt bệnh có thể gây hại nghiêm trọng. Biểu hiện đầu tiên là những đốm nâu sáng xuất hiện, sau đó lan rộng cả trái và phủ một lớp mốc xám.

- Hoa và trái non cũng có thể bị nhiễm bệnh và làm cho trái bị khô. Nhiệt độ tích trữ trái dâu đã thu hoạch càng cao thì mầm bệnh nhanh chóng lây lan. 

2.Nguyên nhân và điều kiện phát sinh phát triển:

- Bệnh do nấm Botrytis cinerea gây ra.

- Mầm bệnh có thể xuất phát từ lá, trái bị nhiễm bệnh trên ruộng và lây lan bởi gió, nước. Ngoài ra mầm bệnh cũng có thể lây lan từ bên ngoài ruộng

- Bệnh mốc xám phát triển rất mạnh trong điều kiện ẩm độ không khí cao và bề mặt luống ẩm ướt trong điều kiện thời tiết mùa mưa.

3.Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác:

+ Chọn cây giống khỏe và sạch bệnh.

+ Tiêu thoát nước tốt trong mùa mưa

+ Thường xuyên vệ sinh ruộng, dọn những tàn dư cây bệnh mang tiêu hủy cách xa vùng canh tác.

- Biện pháp hóa học: Sử dụng các loại thuốc sau để phòng trừ:

+ Streptomyces lydicus WYEC 108 (Actinovate 1 SP)

+ Streptomyces lydicus WYEC 108 + Fe + Humic acid (Actino - Iron 1.3 SP)


Bệnh phấn trắng (Sphaerotheca macularis)

1. Triệu chứng:

- Ban đầu vết bệnh xuất hiện một lớp bột trắng ở mặt dưới của lá. Mặt trên lá, thân, hoa, và trái cũng có thể bị nhiễm bệnh.

- Lá bệnh có khuynh hướng cuốn tròn lên phía trên và để lộ mặt sau lá một lớp bột màu trắng. Những vùng bị nhiễm bệnh thường sẽ héo khô và chết. 

2. Nguyên nhân và điều kiện phát sinh phát triển:

- Bệnh do nấm Sphaerotheca macularis gây ra

- Bệnh có thể phát tán theo gió nhanh chóng lây lan qua những cây khoẻ mạnh.

- Nấm tự hình thành không phụ thuộc vào ẩm độ trên lá, ngay cả trong điều kiện khô ráo, nấm vẫn có thể xuất hiện. Loại nấm này thường gặp nhiều ở nhà kính và dàn che nilon hơn là canh tác ngoài trời.

- Nấm phấn trắng lây lan rất nhanh và gây ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng trái. Bệnh gây hại các giai đoạn sinh trưởng của cây nhưng ảnh hưởng nhiều ở thời kỳ cây đã ra hoa, kết trái.

3. Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác:

+ Chọn cây giống khỏe và sạch bệnh.

+ Vệ sinh đồng ruộng triệt để

+ Thoát nước tốt trong điều kiện mùa mưa + Bón phân đầy đủ, cân đối -

Biện pháp hóa học: Sử dụng các loại thuốc sau để phòng trừ: Bacillus subtilis (Biobac 50WP); Tebuconazole+Trifloxystrobin (Nativo 750WG) để phòng trừ.


Bệnh thối đen rễ (Pythium spp, Fusarium spp.)

1. Triệu chứng

- Các triệu chứng của thối rễ thường bắt đầu ngay trong năm đầu tiên cho quả. Các tổn thương có biểu hiện rõ nhất trong khu vực đất thấp hoặc nơi thoát nước kém. Cây bị bệnh tăng trưởng kém, thiếu sức sống, còi cọc. Cây sẽ bị khủng hoảng nước do nhu cầu nước trong quá trình sinh trưởng cao, trong hoặc sau khi cho quả rộ.

- Trên lá: Lúc đầu lá bị đỏ như luộc từ ngoài rìa lá vào sau khô quắt, rũ làm cây héo hết lá.

- Rễ: Rễ bị thâm đen, ở giữa mạch lybe của trung trụ bị thối lan rộng dần

-Thân: Cây bị bệnh cắt ngang thân phần gỗ lúc đầu chuyển sang màu nâu vàng, khi cây héo và chết vết thâm lan rộng hết phần lõi và chuyển sang nâu đậm. Những cây bị bệnh thối rễ thường tạo điều kiện cho các loại nấm bệnh khác phát triển và gây hại cuống lá, lá và quả. 

2. Nguyên nhân, điều kiện phát sinh phát triển:

+ Thối đen rễ là do sự tương tác phức tạp của nấm, tuyến trùng và các yếu tố môi trường gây nên. Bệnh thường xảy ra ở các vùng thấp, dễ ngập nước.

+ Thường sẽ có một hoặc nhiều chủng loại nấm tấn công gây hại trên vườn. Kết quả bước đầu phân tích thì tác nhân gây hại tại Đà Lạt là loại nấm Pythium spp. và Fusarium spp. Những yếu tố môi trường thuận lợi cho thối đen gốc bao gồm đất thoát nước kém, tổn thương do nhiệt độ thấp, sự mất cân bằng dinh dưỡng và ảnh hưởng của thuốc diệt cỏ.

3. Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác:

+ Chọn giống thích nghi, khỏe và sạch bệnh.

+ Lên luống cao, thoát nước tốt trong điều kiện mùa mưa.

+ Bón phân đầy đủ, cân đối. Tăng cường bón phân hữu cơ (đã ủ hoai mục) để đảm bảo cho đất có độ tơi xốp, thông thoáng.

+ Luân canh triệt để, tuyệt đối không trồng liên tục dâu tây trên cùng chân đất.

+ Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng.

- Biện pháp hóa học: Sử dụng một trong các thuốc để phòng trừ:

+ Streptomyces lydicus WYEC 108 (Actinovate 1SP).

+ Streptomyces lydicus WYEC 108+Fe+Humic acid (Actino-Iron 1.3 SP)


Bệnh xì mủ (Xanthomonas fragariae)

1. Triệu chứng: Vết bệnh là những đốm nhỏ sũng nước ban đầu xuất hiện dưới bề mặt lá. Lá có màu xanh tái khi đưa ra ánh sáng mặt trời. Sau đó các lá bị bệnh có thể bị khô héo và chết.

2. Nguyên nhân và điều kiện phát sinh phát triển:

- Do vi khuẩn Xanthomonas fragariae gây ra

- Bệnh gây hại các giai đoạn sinh trưởng của cây

- Vi khuẩn lan truyền từ cây này sang cây khác, từ lá già sang lá non do sự bắn toé nước khi trời mưa hoặc do tưới tiêu.

- Vi khuẩn xâm nhập qua khí khổng của lá.

- Để nhận biết bệnh, vào sáng sớm lật mặt lá lên, có thể nhìn thấy chất dịch màu trắng như mủ chảy ra từ vết bệnh.

3. Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác:

+ Chọn cây giống khỏe, sạch bệnh.

+ Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, tỉa bỏ lá bị bệnh.

+ Khi bệnh nặng hạn chế tưới phun.

+ Bón phân đầy đủ và cân đối.

- Biện pháp hóa học: Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh xì mủ lá trên cây dâu tây. Có thể tham khảo sử dụng một số thuốc có hoạt chất như: Copper Oxychloride, Copper Oxychloride + Kasugamycin để phòng trừ


Một số bệnh sinh lý khác

1. Bệnh bạch tạng (Physiological)

- Khi trái dâu chín, trên trái xuất hiện những mảng màu trắng, làm giảm giá trị thẩm mỹ và hương vị dâu. Hơn thế nữa những mảng trắng làm tăng nguy cơ xâm nhập của nấm gây thối trái.

- Nguồn gốc của loại bệnh này có thể liên quan đến sự sinh trưởng dinh dưỡng qúa mạnh và hàm lượng đạm quá cao cùng với điều kiện thời tiết ẩm thấp và trời nhiều mây, u ám.

2.Thiếu hụt canxi

- Khi lá còn non và chưa trải ra, đầu mút của lá đã bị hoại tử và khô, vì vậy khi lá lớn lên đầu mút bị xoắn lại nhưng những phần khác của lá vẫn phát triển bình thường, khoẻ mạnh.

- Những cây dâu phát triển quá nhanh thường gây cản trở cho việc hấp thu canxi từ đất, mặc dù lượng canxi trong đất rất dồi dào. Khí hậu khô, lạnh và nhiều mây gây cản trở rất nhiều đến việc hấp thụ canxi của cây.

3.Thiếu hụt Bo

- Trái nhỏ hơn bình thường và dị dạng vì một vài chỗ trên trái bị teo lại và không phát triển. Mùi vị của trái gần như bình thường nhưng không có giá trị về mặt kinh tế.

- Vi lượng Bo rất quan trọng trong quá trình thụ phấn. Khi một hay nhiều hoa cái không được thụ phấn thì mô quả ở chỗ đó sẽ không phát triển và làm cho trái bị dị dạng.

- Bo có chức năng quan trọng đối với bộ rễ, vì vậy thiếu hụt Bo có thể làm cho cây dâu không hấp thu tốt các chất dinh dưỡng.

4. Thụ phấn không đầy đủ

- Hiện tượng thụ phấn không đầy đủ có thể chỉ bị ở đầu trái hoặc nghiêm trọng hơn thì một vùng trái lớn bị ảnh hưởng. Những vùng không được thụ phấn đầy đủ thì mô quả không phát triển và vùng không được thụ phấn bị chai, cứng. Bệnh làm giảm giá trị thẩm mỹ của trái.

- Bất cứ khi nào phần đỉnh của hoa không được thụ phấn thì triệu chứng như trên sẽ phát triển. Triệu chứng có thể xảy ra khi nhiệt độ thay đổi đột ngột.

- Nếu cây không đủ dinh dưỡng để nuôi trái thì phần đỉnh của trái sẽ xuất hiện triệu chứng tương tự.

* Biện pháp phòng trừ: Bón phân đầy đủ và cân đối theo quy trình hướng dẫn. Khi thấy xuất hiện triệu chứng thiếu hụt loại dinh dưỡng khoáng nào thì cần bổ sung kịp thời bằng các loại phân trung vi lượng cần thiết.


Share this post



← Older Post Newer Post →


Leave a comment